1. Quản lý chính sách, quy trình và thủ tục liên quan nghiệp vụ kế toán tiền mặt
- Tham gia xây dựng, thiết lập và quản lý các quy định, quy trình và thủ tục quản lý tiền mặt
- Phối hợp và xác nhận các kết quả kiểm soát nội bộ cho hoạt động quản lý tiền mặt
2. Quản lý tiền mặt
- Đầu mối tiếp nhận và rà soát bộ chứng từ liên quan đến thu/chi tiền mặt
- Hoàn thiện các thủ tục thu/chi tiền mặt và hạch toán kế toán tương ứng.
- Kiểm tra rà soát và hạch toán các chi phí đầu vào của Văn phòng TCT, và chi phí các Ban điều hành, Ban quản lý.
- Thực hiện đối chiếu quỹ tiền mặt và sổ chi tiết tài khoản tiền mặt theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu
- Thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ hoặc đột xuất
- Tổng hợp thông tin và lập các báo cáo tình hình thu/chi, theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu.
- Thực hiện lưu trữ chứng từ thanh toán tiền mặt
3. Quản lý tài khoản tạm ứng cá nhân/ tạm ứng các Ban điều hành, Ban quản lý
- Kiểm tra và trình thanh toán về các khoản tạm ứng chi phí của các Ban điều hành, Ban quản lý.
- Đôn đốc các khối Phòng ban, Ban Chỉ Huy dự án hoàn chứng từ đối với các khoản đã tạm ứng để ghi nhận chi phí đúng kỳ.
- Theo dõi thu hồi tiền tạm ứng chi không hết.
- Theo dõi, phân tích và đối chiếu số dư công nợ tạm ứng định kỳ
4. Thực hiện các giao dịch phòng ngừa rủi ro
5. Đề xuất chiến lược phòng ngừa và quản lý rủi ro liên quan quản lý tiền mặt.
